vanban.org

Quyết định 90/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lý Thiên T, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 137/55/11 đường X, phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 10 lầu 1 đường K, Phường T, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2023/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 17 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91, Điều 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 362/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lý Thiên T, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 137/55/11 đường X, phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 10 lầu 1 đường K, Phường T, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận trẻ Lý Nguyễn An N (giới tính: Nữ) sinh vào 08 giờ 15 phút, ngày 14/4/2021 tại Bệnh viện D theo Giấy chứng sinh số 0011397, Quyển số 0114 ngày 14/4/2021 có mối quan hệ huyết thống cha - con với ông Lý Thiên T, sinh ngày 18/11/1993; địa chỉ thường trú: 137/55/11 đường X, phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/6/2022, nơi cấp: Cục trưởng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự đô thị (Theo Kết luận giám định 2257/KL-KTHS ngày 30/3/2023 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh – Bộ Công an).

2.2. Ông Lý Thiên T và bà Nguyễn Thị Bích T được quyền liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm các thủ tục liên quan đến việc khai sinh, đăng ký, thay đổi hộ tịch cho trẻ Lý Nguyễn An N (giới tính: Nữ) sinh vào 08 giờ 15 phút, ngày 14/4/2021 tại Bệnh viện D theo Giấy chứng sinh chứng sinh số 0011397, Quyển số 0114 ngày 14/4/2021.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lý Thiên T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010323 ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lý Thiên T được nhận số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ