- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H- Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tống Văn Th, sinh năm: 1990.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Tống Văn Th, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Xóm TK, xã PĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Âu Thị H, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Xóm BH, xã SP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 25 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tống Văn Th, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Xóm TK, xã PĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và chị Âu Thị H, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Xóm BH, xa SP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tống Văn Th và chị Âu Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Anh Tống Văn Th và chị Âu Thị H xác định có 02 con chung là Tống Thị Hương Trà, sinh ngày 31/12/2012 và Tống Thị Kim Huế, sinh ngày 10/12/2016. Khi ly hôn anh Tống Văn Th và chị Âu Thị H thống nhất thỏa thuận để anh Tống Văn Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung cho đến khi các con trưởng Th (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H do anh Th tự nguyện không yêu cầu và được chị H nhất trí.
2.3.Về tài sản chung: Anh Tống Văn Th và chị Âu Thị H xác định không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về các khoản vay chung, khoản nợ chung: Anh Tống Văn Th và chị Âu Thị H xác định không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Tống Văn Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004635 ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Anh Tống Văn Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - UBND xã SP, huyện Đ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Khánh |