- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Văn N với bà Trừ Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 90/2022/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 29 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 48/2021/TLST- HNGĐ ngày 24/02/2021 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn N, sinh năm 1964. Nơi cư trú: số nhà 80/1 ấp QA, xã HL, huyện TP, tỉnh BT.
- Bị đơn: Bà Trừ Thị D, sinh năm 1962. Nơi cư trú: số nhà 80/1 ấp QA, xã HL, huyện TP, tỉnh BT. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 59 và 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 21/7/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 21/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Văn N với bà Trừ Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Phan Văn N với bà Trừ Thị D thuận tình ly hôn. Ông N với bà D không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Ông Phan Văn N và bà Trừ Thị D trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Phan Văn N và bà Trừ Thị D trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
- Về nợ chung: Ông Phan Văn N và bà Trừ Thị D trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, ông Phan Văn N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005640 ngày 23/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, còn lại số tiền 150.000 đồng được hoàn trả cho ông Nam.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Văn N được chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 4.750.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005641 ngày 23/02/2021 và số tạm ứng án phí 3.802.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004410 ngày 17/02/2022 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.
- Về chi phí tố tụng: 16.694.000 đồng. Ông Phan Văn N tự nguyện chịu 8.694.000 đồng, bà Trừ Thị D tự nguyện chịu 8.000.000 đồng. Ông N, bà D đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã Hòa Lợi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Hồng Thúy |