vanban.org

Quyết định 90/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương T và anh Nguyễn Văn A cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thanh B, sinh ngày 31/01/2012 cho chị Trần Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn A co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2021/QĐST-HNGĐH, ngày 09 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào Điều 149, 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 95/2021/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Chị Trần Thị Phương T, sinh năm 1982;

ĐKHKTT: Xóm Nam, xã Lưu Kiếm, huyện TN, thành phố Hải Phòng;

Tạm trú: Tổ 1B, khu 1, phường HH, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

2. Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1981;

ĐKHKTT: Khu 3, phường Thanh Bình, thành phố HD, tỉnh HD;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Trần Thị Phương T và anh Nguyễn Văn A tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2011, nhưng đến ngày 30/3/2012 mới đi đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường Thanh Bình, thành phố HD, tỉnh HD. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, cả hai người đều không hiểu và không hợp nhau. Cuộc sống chung thường xuyên mâu thuẫn, cãi chửi nhau nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Do đó, chị T và anh Văn A đã sống ly thân từ tháng 01/2018 đến nay và không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Chị T và anh Văn A xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị T và anh Văn A đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị Phương T và anh Nguyễn Văn A có 01 con chung là Nguyễn Thanh B, sinh ngày 31/01/2012. Chị T và anh Văn A thống nhất chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Thanh B đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Văn A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 07/2021 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền, nghĩa thăm nom các con chung không ai được cản trở

Về tài sản chung: Chị Trần Thị Phương T và anh Nguyễn Văn A không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra anh chị không vay nợ chung tổ chức, cá nhân nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về lệ phí: Chị Trần Thị Phương T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương T và anh Nguyễn Văn A cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thanh B, sinh ngày 31/01/2012 cho chị Trần Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2021 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom các con chung không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Phương T và anh Nguyễn Văn A không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thị Phương T và anh Nguyễn Văn A không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Phương T chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Trần Thị Phương T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003731 ngày 17/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị Trần Thị Phương T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ