- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2021/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 14 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo. Các hội thẩm nhân dân: 1, Bà Thân Thị Tuyết Nhung;
2, Ông Nguyễn Văn Bảng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 235, 246 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2021/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: * Nguyên đơn: Tạ Thị P, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Tạ Thị P nuôi dưỡng con chung Nguyễn Huyền C - sinh ngày 29/10/2018, anh Nguyễn Văn T nuôi con chung Nguyễn Huyền A - sinh ngày 28/8/2016. Cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết. Chị P và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở chị P, anh T thực hiện quyền này. 2.2. Về tài chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Tạ Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0001983 ngày 24/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- Chi Cục THADS thành phố B;
- VKSND thành phố B;
- UBND xã S, TP B
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Phương Thảo
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP. Bắc Giang; - VKS TP. Bắc Giang; -UBND xã Đồng Sơn, TP. Bắc Giang - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phương Thảo |