vanban.org

Quyết định 90/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh C, chị N có 03 con chung là các cháu Nguyễn Trung K, sinh ngày 25/02/1999 (đã trư ng thành); cháu Nguyễn Thảo G, sinh ngày 02/01/2002 (đã trư ng thành) và cháu Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 23/9/2004. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C - Lê Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2021/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2021/TLST-VDS ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1972. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Chị Lê Thị N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị N kết hôn với nhau từ năm 1998 trên cơ s tự nguyện do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc. Anh C, chị N đăng ký kết hôn năm 1998 tại UBND xã E, huyện F, thành phố Hà Nội và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị có nhiều bất đồng trong quan điểm, lối sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Anh C, chị N đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay mà không ai quan tâm đến ai. Hai anh chị đều nhận thấy không c n tình cảm vợ chồng nên thống nhất đề nghị T a án công nhận thuận tình y hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, anh C, chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện y hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình y hôn của anh C và chị N.

Về con chung: Anh C, chị N có 03 con chung là các cháu Nguyễn Trung K, sinh ngày 25/02/1999 (đã trư ng thành); cháu Nguyễn Thảo G, sinh ngày 02/01/2002 (đã trư ng thành) và cháu Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 23/9/2004. Anh C, chị N thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Hoài T cho chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu T trư ng thành đủ 18 tuổi; anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N do chị N không yêu cầu.

Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị à tự nguyện, đảm bảo quyền ợi về m i m t của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh C, chị N tự thống nhất thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí tòa án: Anh Nguyễn Văn C nhận nộp toàn bộ ệ phí t a án à 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh C, chị N có 03 con chung là các cháu Nguyễn Trung K, sinh ngày 25/02/1999 (đã trư ng thành); cháu Nguyễn Thảo G, sinh ngày 02/01/2002 (đã trư ng thành) và cháu Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 23/9/2004. Anh C, chị N thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Hoài T cho chị N à người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu T trư ng thành đủ 18 tuổi; anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N do chị N không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, anh C được quyền thăm nom con; không ai được cản tr anh thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh C, chị N tự thống nhất thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn C nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0001901 ngày 05 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ