vanban.org

Quyết định 90/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D thuận tình ly hôn; Về con chung: Sau khi ly hôn, Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Đ và bà D yêu cầu Tòa án công nhận thuuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2020/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 75/2020/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1996;

Địa chỉ: đường D, Khóm T, Phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng

- Bà Soái Thùy D, sinh năm 1999;

HKTT: đường Ph, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: đường U, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D trình bày ông bà sống chung như vợ chồng vào năm 2017 và đến năm 2019, ông bà tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường 3, thành phố Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 22/5/2019. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến tháng 8/2019, ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do ông bà không còn chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cả hai không còn yêu thương, quý trọng nhau để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc nên ông bà đã ly thân từ tháng 8/2019 cho đến nay. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không Đ được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D.

. Về con chung: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D trình bày vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 22/9/2018 (nam). Hiện nay cháu P đang sống chung với bà Soái Thùy D.

Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D thỏa thuận cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 22/9/2018 (nam) do bà Soái Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu P đủ 18 tuổi và ông Nguyễn Tấn Đ không cấp dưỡng nuôi cháu P.

. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

. Về nợ chung: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D mỗi người đồng ý chịu số tiền lệ phí 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông Đ và bà D phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Sau khi ly hôn, Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D thỏa thuận như sau:

Cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 22/9/2018 (nam) do bà Soái Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu P đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D thống nhất ông Nguyễn Tấn Đ không cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 22/9/2018 (nam).

Ông Nguyễn Tấn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 22/9/2018 (nam) mà không ai được cản trở theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D trình bày không tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D đã nộp theo biên lai thu số 0004467 và 0004468 cùng ngày 10/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Soái Thùy D đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ