- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Tuyết B và ông Nhâm Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2020/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 12 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1414/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Tuyết B, sinh năm 1994.
Thường trú: Thôn 6, xã E, huyện K, tỉnh Đ.
Tạm trú: Số 40, đường số 385, tổ 3, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố H.
- B đơn: Ông Nhâm Văn T, sinh năm 1988.
Thường trú: Thôn 6, xã E, huyện K, tỉnh Đ.
Tạm trú: Số 40, đường số 385, tổ 3, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật ph và lệ ph ; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án ph , lệ ph T a án;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành ngày 04 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Bà Trần Tuyết B và ông Nhâm Văn T đã đư c Ủy ban nhân dân xã E, huyện K, tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 75, quyển số: 01 ngày 25/4/2012.
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 04 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Tuyết B và ông Nhâm Văn T.
2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung tên Nhâm Trần Ch L, sinh ngày 12/5/2013 và Nhâm Trần Anh T, sinh ngày 23/11/2015.
Bà B đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng 01 tr tên Nhâm Trần Anh T, sinh ngày 23/11/2015; ông T đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng 01 tr tên Nhâm Trần Ch L, sinh ngày 12/5/2013; ghi nhận sự tự nguyện của bà B, ông T về việc không yêu cầu cấp dư ng nuôi con.
Khi có lý do ch nh đáng việc cấp dư ng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dư ng nuôi con do các bên th a thuận; nếu không th a thuận đư c thì yêu cầu T a án gi i quyết.
Bà B, ông T đư c quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đư c c n trở.
Trong trường h p có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức đư c quy đ nh tại Kho n 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, T a án có thể quyết đ nh việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài s n chung: Không có.
- Về n chung: Không có.
Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000đ một trăm năm mươi nghìn đồng bà Trần Tuyết B tự nguyện nộp, đư c trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu tiền số 0083027 ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà B đư c hoàn tr lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng .
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã E, huyện K, tỉnh Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thanh Hƣơng |