vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Ngọc M và bà Nguyễn Minh H đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đặng Ngọc M đồng ý giao cháu Đặng Duy T – sinh ngày 29/11/2005; Đặng Duy K – sinh ngày 22/6/2007 cho bà Nguyễn Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông M không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì bà H không yêu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Ngọc M - Nguyễn Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP.PHAN RANG – THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2019/QĐST-HNGĐPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 405/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đặng Ngọc M , sinh năm 1969

Bà Nguyễn Minh H, sinh năm 1970

Cùng địa chỉ: Số X đường Y, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Ngọc M và bà Nguyễn Minh H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phủ Hà, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận vào ngày 29/11/1996. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian, sau này cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nữa. Vì vậy ông M bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng ông M , bà H có 03 con chung tên Đặng Duy B – sinh ngày 04/6/2001 (đã trưởng thành); Đặng Duy Tiến – sinh ngày 29/11/2005; Đặng Duy Khoa – sinh ngày 22/6/2007. Ông M , bà H thỏa thuận ông M đồng ý giao 02 cháu Đặng Duy T và Đặng Duy K cho bà Nguyễn Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đặng Ngọc M không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì bà H không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông M và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Ngọc M và bà Nguyễn Minh H mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Ngọc M và bà Nguyễn Minh H đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đặng Ngọc M đồng ý giao cháu Đặng Duy T – sinh ngày 29/11/2005; Đặng Duy K – sinh ngày 22/6/2007 cho bà Nguyễn Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông M không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì bà H không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Ngọc M và bà Nguyễn Minh H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0019649 ngày 20 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông M và bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ