- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Tuấn H, sinh năm 1986, địa chỉ: Phòng 713, chung cư S, phường N, quận S, TP Đà Nẵng.
Bà Trương Thị G, sinh năm 1988, địa chỉ : Phòng 713, chung cư S, phường N, quận S, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Huỳnh Tuấn H và Bà Trương Thị G có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân thị trấn Hà Lam, Thăng Bình, Quảng Nam cấp ngày 16/8/2013 nên đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Hiện nay, ông H và bà G xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông H, bà G được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Huỳnh Tuấn H và Bà Trương Thị G xác định có 02 con chung là Huỳnh Hoàng Linh Đ, sinh ngày 22/02/2014 và cháu Huỳnh Mộc T, sinh ngày 24/5/2017. Ly hôn ông H, bà G thống nhất thỏa thuận giao các con Huỳnh Hoàng Linh Đ và Huỳnh Mộc T cho bà Trương Thị G trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Tuấn H trợ cấp nuôi dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (2.500.000 đồng mỗi con)/tháng từ tháng 4/2019 vào ngày 7 hàng tháng.
Về tài sản chung : Ông Huỳnh Tuấn H và bà Trương Thị G xác định không có.
Các vấn đề khác: Ông Huỳnh Tuấn H và bà Trương Thị G xác định không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng ông Huỳnh Tuấn H và bà Trương Thị G mỗi người phải chịu 150.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0007668 ngày 13/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Tuấn H và bà Trương Thị G.(Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Tuấn H và bà Trương Thị G nên Giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân thị trấn Hà Lam, Thăng Bình, Quảng Nam cấp ngày 16/8/1013 không còn giá trị pháp lý).
-Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Huỳnh Tuấn H và bà Trương Thị G về việc nuôi con chung như sau:
Giao cả hai con Huỳnh Hoàng Linh Đ, sinh ngày 22/02/2014 và Huỳnh Mộc T, sinh ngày 24/5/2017 cho bà Trương Thị G trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Tuấn H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 triệu đồng (2.500.000 đồng/con). Thời gian trợ cấp nuôi con vào ngày 07 hằng tháng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Tuấn H và bà Trương Thị G xác định không có.
- Về các vấn đề khác: Ông Huỳnh Tuấn H và bà Trương Thị G xác định không có nợ chung.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng Ông Huỳnh Tuấn H và Bà Trương Thị G mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số theo biên lai số 0007668 ngày 13/3/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND thị trấn Hà Lam- Thăng Bình- Quảng Nam; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN HỒ THỊ MỸ DUNG |