- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Thanh Nh và Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Thanh Nh và ông Nguyễn Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 143/2019/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Nguyễn Thị Thanh Nh , sinh năm: 1989 Địa chỉ: số 96/2B, Lý Tự Trọng, phường AC, quận NK, thành phố CT. 2. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1984 Địa chỉ: số 96/2B, Lý Tự Trọng, phường AC, quận NK, thành phố CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Thanh Nh và ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào năm 2009 và đã đăng ký kết hôn tại UBND phường AC, quận NK, thành phố CT. Thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, sau đó bất đồng về quan điểm sống. Dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng để cùng chăm sóc cho con nhưng không đạt kết quả nên ông bà có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn. [2] Bà Nguyễn Thị Thanh Nh và ông Nguyễn Ngọc T chung sống với nhau có 01 con chung tên Nguyễn Đức T (nam); sinh ngày 10/9/2009. Sau khi ly hôn ông bà thống nhất giao cháu Nguyễn Đức T (nam); sinh ngày 10/9/2009H cho bà N nuôi dưỡng, bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Ông T và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: bà N và ông T cam kết không có nợ. [5] Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng các đương sự vẫn giữ nguyên ý kiến nên lập biên bản hò giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận củ các đương sự. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có bên đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Thanh Nh và ông Nguyễn Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh Nh và ông Nguyễn Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cháu cháu Nguyễn Đức T (nam); sinh ngày 10/9/2009 cho bà N nuôi dưỡng, bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T, không ai có quyền ngăn cản. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có,nếu sau này có phát sinh tranh chấp ông T bà N tự chịu trách nhiệm. Về án phí: bà N và ông T mỗi người phải nộp 150.000đồng lệ phí. Bà N tự nguyện nộp thay cho ông T số tiền 150.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí bà N đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 000267 ngày 29/3/2019 thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều; - UBND phường AC, quận NK, TP. CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Tuyết Mai |