vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Quang H và bà Lê Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 04 con chung là Đỗ Quang H, sinh năm 1977 (đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày 04-10-1994 theo Bằng Tổ quốc ghi công số: DX-504bt ngày 03-01-1996 của Thủ Tướng Chính phủ); Đỗ Quang T, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Quang H - Lê Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 90/2019/QĐST-HNGĐ
Hồng Bàng, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 124/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đỗ Quang H; địa chỉ nơi cư trú: Số 5/933 TĐT, phường SD, quận HB, thành phố Hải Phòng;

Bà Lê Thị N; đia chỉ nơi cư trú: Số 5/933 TĐT, phường SD, quận HB, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Quang H và bà Lê Thị N xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã AK, huyện QP, tỉnh Thái Bình từ ngày 05-9-2008. Trong quá trình chung sống, ông H và bà N đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, nên ông H và bà N đề nghị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 04 con chung là Đỗ Quang H, sinh năm 1977 (đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày 04-10-1994 theo Bằng Tổ quốc ghi công số: DX-504bt ngày 03-01-1996 của Thủ Tướng Chính phủ); Đỗ Quang T, sinh ngày 16-8-1979; Đỗ Thị N, sinh ngày 11-01-1980 và Đỗ Quang K, sinh ngày 18-10-1987. Các con chung đều đã thành niên, có gia đình riêng, nên ông H và bà N không đề nghị xem xét việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11-4-2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Đỗ Quang H và bà Lê Thị N thuận tình ly hôn.

Về lệ phí dân sự: Ông Đỗ Quang H và bà Lê Thị N được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ ngày 21-7-2008. Vì vậy, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ông H và bà N được miễn nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Do ông H và bà N đã nộp mỗi người số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0008176 ngày 11-4-2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, nên trả lại cho ông H và bà N mỗi người số tiền 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Quang H và bà Lê Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 04 con chung là Đỗ Quang H, sinh năm 1977 (đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày 04-10-1994 theo Bằng Tổ quốc ghi công số: DX-504bt ngày 03-01-1996 của Thủ Tướng Chính phủ); Đỗ Quang T, sinh ngày 16-8-1979; Đỗ Thị N, sinh ngày 11-01-1980 và Đỗ Quang K, sinh ngày 18-10-1987. Các con chung đều đã thành niên, có gia đình riêng, nên không xem xét việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Trả lại ông Đỗ Quang H và bà Lê Thị N mỗi người số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0008176 ngày 11-4-2019 Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ