vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1/ Ông Lê Xuân T, sinh năm 1991.

Người yêu cầu; VKSND quận Thủ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn - Le Xuan T - Le Thi Xuan P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1/ Ông Lê Xuân T, sinh năm 1991.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2018/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 21 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 90/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1/ Ông Lê Xuân T, sinh năm 1991. Thường trú: Đường K, khu phố M, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Lê Thị Xuân P, sinh năm 1992. Thường trú: Đường K, khu phố M, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1/ Ông Lê Xuân T, sinh năm 1991. Thường trú: Đường K, khu phố M, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Lê Thị Xuân P, sinh năm 1992. Thường trú: Đường K, khu phố M, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 310, quyển số 02 ngày 01/12/2011 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận ông Lê Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Lê Bảo N, sinh ngày 09/4/2012. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Xuân T không yêu cầu bà Lê Thị Xuân P cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2.3 Về lệ phí: Ông Lê Xuân T và bà Lê Thị Xuân P phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0038195 ngày 25/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ