vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1984 Đăng ký HKTT tại: phường B, thành phố V, tỉnh V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thỏa thuận H-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 90 /2018/QĐST – HNGĐ
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2018/HNGĐ-ST ngày 03/4/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1984; đăng ký HKTT tại: phường B, thành phố V, tỉnh V; Bị đơn: Anh T, sinh năm 1982; đăng ký HKTT tại: phường Y, quận G, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56; 81; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1984

Đăng ký HKTT tại: phường B, thành phố V, tỉnh V

Bị đơn: Anh T, sinh năm 1982

Đăng ký HKTT tại: phường Y, quận G, Thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là cháu P, sinh ngày 24/6/2011 và cháu L, sinh ngày 12/11/2016. Sau ly hôn, giao con chung là các cháu P và cháu L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh T cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc các bên có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Về tài sản chung vụ án: Chị H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Sau ly hôn, chị H và anh T tự lo nơi ở.

Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng chị H tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0005798 ngày 03/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận G, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ