vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị M và ông Ngô Quốc V. Bà M, ông V không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Ngô Quốc V đồng ý để cho bà Lưu Thị M được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà là cháu Ngô Bảo C - sinh ngày 30/8/2015 (hiện cháu C đang sống chung với bà M) và bà M không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị M - Ngô Quốc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị M và ông Ngô Quốc V. Bà M, ông V không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆ N C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 90/2018/QĐST-HNGĐ
Chợ Lách, ngày 17 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 75/2018/TLST/VDS ngày 23 tháng 3 năm 2018 giữa:

Người yêu cầu: - Bà Lưu Thị M - sinh năm 1985, địa chỉ: ấp PĐB, xã PP, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Ông Ngô Quốc V - sinh năm 1980, địa chỉ: ấp PĐB, xã PP, huyện C, tỉnh Bến Tre

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị M và ông Ngô Quốc V. Bà M, ông V không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông Ngô Quốc V đồng ý để cho bà Lưu Thị M được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà là cháu Ngô Bảo C - sinh ngày 30/8/2015 (hiện cháu C đang sống chung với bà M) và bà M không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.

Ngườ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n đế n thăm nom con mà

không ai đượ c cả n trở ngườ i đó thự c hiệ n quyề n nà y.

Vì lợi ích của con chung một hoặc cả hai bên có quyề n yêu cầ u Tò a á n quyế t đị nh việ c thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con và yêu cầ u cấ p dưỡ ng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tà i sả n và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Lệ phí giải q uyết việc dân sự sơ thẩm là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng). Bà Lưu Thị M và ông Ngô Quốc V mỗi người tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm. Số tiền bà M, ông V nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0024081, 0024082 ngày 21/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được chuyển sang tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ