vanban.org

Quyết định 90/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hoàng Thị K, sinh năm 1991. HKTT: Thôn ĐV, xã BT, huyện Đ, Thái Nguyên. Nơi ở: Thôn BG3, xã SP, huyện Đ, Thái Nguyên. Anh La Công N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn ĐV, xã BT, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị K - La Công N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2017/QĐST-HNGĐĐịnh Hoá, ngày 29 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2017/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2017 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị K, sinh năm 1991. HKTT: Thôn ĐV, xã BT, huyện Đ, Thái Nguyên. Nơi ở: Thôn BG3, xã SP, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Bị đơn: Anh La Công N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn ĐV, xã BT, huyện Đ, Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Hoàng Thị K, sinh năm 1991. HKTT: Thôn ĐV, xã BT, huyện Đ, Thái Nguyên. Nơi ở: Thôn BG3, xã SP, huyện Đ, Thái Nguyên.

- Anh La Công N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn ĐV, xã BT, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị K và anh La Công N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị K và anh La Công N có một con chung là La Hoàng H, sinh ngày 07/4/2011. Anh La Công N có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung La Hoàng H, sinh ngày 07/4/2011 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị K (do anh N không yêu cầu). Chị K có quyền, đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Không có , không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Hoàng Thị K tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn lại cho chị Hoàng Thị K 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017938 ngày 03 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ