- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 898/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
ABẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị ABết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội AB định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 828/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải ABết việc dân sự:
- Ông Trần Tuấn A, sinh năm: 1990.
Thường trú: Khu phố 4, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Cư trú: X, đường HT 26, khu phố 2, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Trà AB, sinh năm: 1990.
Thường trú: Khu phố Phú Thứ, thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
Cư trú: Y, Trường Chinh, tổ 10, khu phố 6, phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
ABẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Tuấn A và bà Nguyễn Thị Trà AB thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 86, do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/4/2019 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Các đương sự có 01 (một) con chung là cháu Trần Diệp Tú Anh, sinh ngày 01/5/2019. Giao cháu Anh cho bà AB trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông A do bà AB chưa có yêu cầu.
Các đương sự có ABền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai có ABền cản trở. Vì ABền, lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể ABết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo AB định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải ABết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông A và bà AB chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0023701 ngày 08/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. ABết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Ký |