- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn L và chị Nguyễn Thị Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 898/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 26 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 1208/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Bùi Văn L, sinh năm 1987;
- Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: Số 941/10b, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình
Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/12/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đa hết thỡ
̀ i ha ̣n 07 ngày, kể tƣ̀ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhâ ̣n sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sƣ̣ nào thay đổi ý kiến về sƣ̣ thỏa thuâ ̣n đó .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn L và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 36 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 01/3/2010).
- Về con chung: Anh Bùi Văn L giao con chung tên Bùi Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 13/7/2012 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dƣỡng, anh Bùi Văn L có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời hạn cấp dƣỡng nuôi con kể từ khi Quyết định có hiệu L cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Th phải tạo điều kiện cho anh Bùi Văn L trong việc chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh L thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
Kể từ ngày chị Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh L chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng anh L còn phải trả cho chị Th tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điểu 468 của Bộ Luật Dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Th và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn L chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0039845 ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - UBND xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (01); - Lƣu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Hoa |