vanban.org

Quyết định 896/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 896/2024/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và

Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 311/2024/HNST ngày 19

tháng 3 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những

người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Mỹ A; Địa chỉ: Số A đường Nguyễn V, Phường B, quận

G.

- Ông Đặng Đỗ T; Địa chỉ: Nhà không số, đường X, khu phố G, phường

Long T, thành phố T.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Đặng Đỗ T là hôn nhân

tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn

số 102 ngày 29/11/2021 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận G cấp.

[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 26/02/2024; Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/7/2024; bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông

Đặng Đỗ T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; có 01 con chung tên

Đặng Dân H, sinh ngày 03/01/2023; bà Nguyễn Thị Mỹ A trực tiếp nuôi dưỡng;

ông Đặng Đỗ T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, kể từ khi quyết

định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; về tài sản chung

không yêu cầu giải quyết.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn

Thị Mỹ A và ông Đặng Đỗ T tự nguyện ly hôn; thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, mức cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu giải quyết về tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Đặng Đỗ T thuận tình

ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 102 ngày 29/11/2021 do Ủy ban nhân dân

Phường B, quận G không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Đặng Đỗ T có 01 con chung

tên Đặng Dân H, sinh ngày 03/01/2023.

Bà Nguyễn Thị Mỹ A trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Đặng Đỗ T

cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Đặng Đỗ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản

trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải

thi hành án nếu chưa thực hiện hết các khoản tiền thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án trên khoản tiền chưa thi hành án.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng,

bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Đặng Đỗ T chịu,nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0012854 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Đặng Đỗ T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời

hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân

sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ