vanban.org

Quyết định 896/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 113, quy n số 02 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh A cấp ngày 18/11/2009). Về con chung: Anh Nguyễn Văn P giao con chung tên Nguyễn Thị Hương Tr, sinh ngày 05/3/2011 cho chị Lê Thị T trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ D
TỈNH B
Số: 896/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 26 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D, TỈNH B.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 1210/2019/TLST - VHNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1990; thường trú: ấp Bình Đức, xã B, huyện C, tỉnh A; tạm trú: số 67/16, khu phố Tân Phước, phường T, thị xã D, tỉnh B.

2. Chị Lê Thị T, sinh năm 1987; thường trú: ấp Bình Đức, xã B, huyện C, tỉnh A; tạm trú: số 67/16, khu phố Tân Phước, phường T, thị xã D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/12/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 113, quy n số 02 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh A cấp ngày 18/11/2009).

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn P giao con chung tên Nguyễn Thị Hương Tr, sinh ngày 05/3/2011 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng k t khi quyết định c hiệu lực cho đến khi cháu Nguyễn Thị Hương Trà đủ 18 tu i.

K t ngày chị Lê Thị T c đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Văn P không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau ly hôn, anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị T phải tạo điều kiện cho nhau trong việc chăm s c, thăm nom, giáo dục con, không ai c quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc hai bên đương sự c yêu cầu, Tòa án c th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: Anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị T chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được khấu tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0039843 ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh B.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự (02);

- TAND tỉnh B (01);

- VKSND thị xã D (01);

- Chi cục THADS thị xã D (01);

- UBND X.B, H.C, T.A;

- Lưu: VT, HSVHNGĐ (02).

Kiều Thị Uyên

n Thị Ai – Bùi Thị Kim Oanh

Trần Văn Luông

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THỊ XÃ D

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH B Số: /2019/TB - TA

Dĩ An, ngày 26 tháng 12 năm 2019

THÔNG BÁO

Về thông tin thay đổi hộ tịch cá nhân

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D, TỈNH B

Căn cứ vào khoản 3 Điều 269 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 5 và Điều 30 Luật Hộ tịch;

Căn cứ Quyết định số 896/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh B.

Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh B thông báo cho Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh A được biết về việc: Anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 113, quy n số 02 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh A cấp ngày 18/11/2009).

Đề nghị cơ quan quản lý hộ tịch cập nhật thông tin thay đ i vào S hộ tịch theo quy định./.

(Kèm theo Quyết định số 896/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh B).

Cỡ chữ