vanban.org

Quyết định 894/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai S và bà S Thị P. 2 Về con chung: Ông Mai S và bà Sơn Thị P thống nhất: Sau khi ly hôn, S Thị P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Mai Thị Bé N, sinh ngày 22/5/2007; riêng con chung tên Mai Thị Bé P, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai S- Sơn thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 894/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1211/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Mai S, sinh năm 1972; thường trú: Ấp T, xã T1, huyện L, tỉnh Tr; tạm trú: 05B tổ 10, khu phố Đ, phường B, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Bà Sơn Thị P, sinh năm 1979; thường trú: thường trú: Ấp T, xã T1, huyện L, tỉnh Tr;; tạm trú: 05B tổ 10, khu phố Đ, phường B, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Mai S và bà Sơn Thị P tự nguyện tìm hiểu nhau, đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện L tỉnh Tr theo giấy chứng nhận kết hôn số 113/2003, quyển số 01, cấp ngày 14/8/2003. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Mai S và bà Sơn Thị P sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cải vã nhau. Hiện mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông Mai S và bà Sơn Thị P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Mai S và bà Sơn Thị P xác định quá trình chung sống có 02 con chung tên Mai Thị Bé P1, sinh ngày 10/11/1997 và Mai Thị Bé N, sinh ngày 22/5/2007. Ông Mai S và bà Sơn Thị P thống nhất: Sau khi ly hôn, bà Sơn Thị P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Mai Thị Bé N; riêng con chung tên Mai Thị Bé P đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Sơn Thị P không yêu cầu ông Mai S phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Mai S và bà Sơn Thị P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn và thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai S và bà S Thị P.

1.2 Về con chung: Ông Mai S và bà Sơn Thị P thống nhất: Sau khi ly hôn, S Thị P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Mai Thị Bé N, sinh ngày 22/5/2007; riêng con chung tên Mai Thị Bé P, sinh ngày 10/11/1997 đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

1.3 Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Sơn Thị P không yêu cầu ông Mai S phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.4 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Mai S và bà Sơn Thị P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003596 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ