- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI Số: 892/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 855/2026/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 06 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Anh Vũ Quốc V – sinh năm 1994
HKTT: Thôn B G, huyện C, thành phố Hải Phòng.
2. Chị Đỗ Thị C – sinh năm 2000
HKTT: Thôn Ngòi, xã Châu Quế, tỉnh Lào Cai.
Nơi ở: A6 Pháp Vân, phường Hoàng Liệt, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Vũ Quốc V và chị Đỗ Thị C kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăng ký kết hôn trên tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện C, thành phố Hải Phòng vào ngày 15/07/2021. Sau khi kết hôn sinh sống tại A6 P, phường H, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống, anh chị có hạnh phúc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn của anh chị đã được hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Quốc V và chị Đỗ Thị C
- Về con chung: Anh Vũ Quốc V và chị Đỗ Thị C có 01 con chung là cháu Vũ Đỗ Bình A, sinh ngày 29/08/2021.
Sau khi ly hôn Anh Vũ Quốc V và chị Đỗ Thị C thống nhất:
Giao con chung là cháu Vũ Đỗ Bình A, sinh ngày 29/08/2021 cho chị Đỗ Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 06/2026 cho đến khi cháu Vũ Đỗ Bình A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Quốc V được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Vũ Đỗ Bình A không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vũ Quốc V và chị Đỗ Thị C thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh Vũ Quốc V và chị Đỗ Thị C thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Anh Vũ Quốc V và chị Đỗ Thị C thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Vũ Quốc V tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014041 ngày 11 tháng 06 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Thành phố Hà Nội. Anh V đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3 - Hà Nội; - UBND xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng; (GCNKH số 02 ngày 15/07/2021) - Lưu hồ sơ vụ án ./. | (đã ký) Phạm Thị Nhung |