vanban.org

Quyết định 89/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn S và chị Hứa Thị Thỏa thuận T1 ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số: 01/2013 ngày 16/5/2013 của UBND xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau). Về con chung: Giao Huỳnh Hứa Bảo N, sinh ngày 26/11/2013 và Huỳnh Gia B, sinh ngày 27/12/2015 cho anh Huỳnh Văn S trông nom, chăm sóc, giáo dục, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn (Huỳnh Văn S - Hứa Thị T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 16 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 87/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Huỳnh Văn S, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp T, xã L, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/8/2021.

2. Chị Hứa Thị T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã L, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/11/2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn S và chị Hứa Thị T chung sống với nhau năm 2013, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống, gần đây xảy ra nhiều mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau. Từ nguyên nhân trên, các đương sự xác định tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

Về con chung, gồm: Huỳnh Hứa Bảo N, sinh ngày 26/11/2013 và Huỳnh Gia B, sinh ngày 27/12/2015. Khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận giao Bảo N và Gia B cho anh S nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.

Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện và không trái quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của Bảo N và Gia B nên được chấp nhận.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về nội dung này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.

Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về nội dung này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh S và chị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn S và chị Hứa Thị Thỏa thuận T1 ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số: 01/2013 ngày 16/5/2013 của UBND xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau).

- Về con chung: Giao Huỳnh Hứa Bảo N, sinh ngày 26/11/2013 và Huỳnh Gia B, sinh ngày 27/12/2015 cho anh Huỳnh Văn S trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng không đặt ra. Chị Hứa Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Huỳnh Văn S và chị Hứa Thị T mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Đối trừ số tiền anh S đã nộp tạm ứng 150.000 đồng theo biên lai số 0003992, chị T đã nộp tạm ứng 150.000 đồng theo biên lai số 0003993 cùng ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau thì anh S và chị T đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ