vanban.org

Quyết định 89/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ vợ chồng: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thúy A và Nguyễn Văn H. 2. Về con chung: chị Thúy A và anh H có 02 con chung là cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 10/11/2016 và cháu Nguyễn Nam A, sinh ngày 08/7/2020. Hiện nay các cháu đang ở cùng với chị Thúy A. Chị Thúy A và anh H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2025/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 05 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 , 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2025/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi dưỡng con chung, giữa:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vũ Thị Thúy A, sinh năm 1997. Trú tại: thôn T, xã N, tỉnh Hưng Yên. CCCD: 033………….

- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984. Trú tại: thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên. CCCD: 033…………..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ vợ chồng: chị Vũ Thị Thúy A và anh Nguyễn Văn H là hai người khác địa phương, kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, tại UBND xã Toàn Thắng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên ngày 29/3/2016 (nay là xã Nghĩa Dân, tỉnh Hưng Yên) là đúng.

Sau khi anh chị làm thủ tục đăng ký kết hôn và được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, chị Thúy A về gia đình anh H sinh sống. Quá trình vợ chồng anh chị chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn có tiếng nói chung trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, trong làm ăn kinh tế nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Do mâu thuẫn vợ chồng đã xảy ra nhiều lần nên năm 2023 chị Thúy A đã nộp đơn xin ly hôn với anh H tại Tòa án nhân dân huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên nhưng nghĩ đến con chung và mong muốn vợ chồng có thể khắc phục được mâu thuẫn nên chị Thúy A đã rút đơn vợ chồng về đoàn tụ nuôi dạy con chung. Nhưng mâu thuẫn của vợ chồng vẫn thường xuyên xảy ra và không thể cải thiện được, tình cảm vợ chồng cũng lạnh nhạt, vợ chồng đã sống ly thân nhau, không ai quan tâm đến ai, kinh tế vợ chồng độc lập. Đến nay cả chị Thúy A và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã sống ly thân nhau, không còn mong muốn níu kéo cuộc hôn nhân này nên anh chị đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau ổn định cuộc sống. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Thúy A và anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/10/2025 giữa chị Thúy A và anh H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, cần được công nhận là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

.Về con chung: chị Thúy A và anh H có 02 con chung là cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 10/11/2016 và cháu Nguyễn Nam A, sinh ngày 08/7/2020. Hiện nay các cháu đang ở cùng với chị Thúy A. Chị Thúy A và anh H thỏa thuận, giao cháu Diệu A cho anh H và giao cháu Nam A cho chị Thúy A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các cháu thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Chị Thúy A và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, chị Thúy A và anh H đều đủ điều kiện nuôi con theo quy định của pháp luật, sự thỏa thuận của chị Thúy A và anh H phù hợp với nguyện vọng của con chung nên chấp nhận sự thỏa thuận của chị Thúy A và anh H là phù hợp.

.Về tài sản chung; công sức; công nợ; ruộng canh tác: chị Thúy A và anh H tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

.Về lệ phí: chị Thúy A và anh H thỏa thuận, chị Thúy A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ vợ chồng: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thúy A và Nguyễn Văn H.

1.2. Về con chung: chị Thúy A và anh H có 02 con chung là cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 10/11/2016 và cháu Nguyễn Nam A, sinh ngày 08/7/2020. Hiện nay các cháu đang ở cùng với chị Thúy A. Chị Thúy A và anh H thỏa thuận, giao cháu Diệu A cho anh H và giao cháu Nam A cho chị Thúy A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Chị Thúy A và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

1.3. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: chị Thúy A và anh H đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: chị Thúy A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Thúy A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002122 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Chị Thúy A đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ