- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, 212, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2024;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Đỗ Thị HT; Sinh năm: 1984; Căn cước công dân số: xxxxxxx; Do cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 15/5/2022; Nơi thường trú: X, phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Địa chỉ hiện tại: Tòa nhà X, Deria Dubai, Các tiểu Vương quốc Ả rập thống nhất.
2. Ông Lê XH; Sinh năm: 1962; Căn cước công dân số: xxxxxxx; Do cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 10.5.2021; Nơi thường trú: X, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
(1). Ngày 18.3.2024, bà Đỗ Thị HT và ông Lê XH có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nộp tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Tại phiên hòa giải, các đương sự trong vụ án thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nội dung yêu cầu cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân:
Bà Đỗ Thị HT và ông Lê XH kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 17 tháng 7 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa. Sau khi kết hôn chung sống tại quận Đống Đa, Hà Nội một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn không được khắc phục nên ngày càng trầm trọng, bà Đỗ Thị HT đã bỏ sang Dubai, thuộc Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất để làm ăn sinh sống cho đến nay. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên vợ chồng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Bà Đỗ Thị HT và ông Lê XH 01 con chung: Lê QT, sinh ngày 30.7.2013.
Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Lê XH trực tiếp nuôi dưỡng. Không yêu cầu bà Đỗ Thị HT cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, vay nợ chung và riêng: Bà Đỗ Thị HT và ông Lê XH, không yêu cầu tòa giải quyết.
+ Về lệ phí: ông Lê XH tự nguyện chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
(2). Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024, các bên đương sự đã thống nhất được toàn bộ nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị HT và ông Lê XH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đỗ Thị HT và ông Lê XH 01 con chung: Lê QT, sinh ngày 30.7.2013.
Giao con chung Lê QT, sinh ngày 30.7.2013 cho ông Lê XH trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Đỗ Thị HT cho đến khi ông Lê XH có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị HT và ông Lê XH không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Đỗ Thị HT và ông Lê XH không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê XH chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai số 0023158 ngày 26.3.2024 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ông Lê XH đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 04.4.2024 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | PHƯƠNG THẢO |