- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bich D - Vũ Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2024/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 78/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Bích D – sinh năm 1991; ĐKTT: Số xx ngõ xx phố ĐTM, phường QA, quận TH, Thành phố HN Nơi cư trú: xx ngõ xxx đường LLQ, phường NT, quận TH, Thành phố HN. Người yêu cầu: Anh Vũ Anh T – sinh năm 1989 ĐKTT và trú tại: Số xx ngõ xx phố ĐTM, phường QA, quận TH, Thành phố HN
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Anh T và chị Nguyễn Thị Bích D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 08/3/2012 tại Ủy ban nhân dân phường Quảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Vũ Hữu Gia U, sinh ngày 15/4/2013. Anh, chị thỏa thuận: anh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị D cấp dưỡng [3] Về tài sản chung: Anh Vũ Anh T và chị Nguyễn Thị Bích D không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Bích D tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Anh T và chị Nguyễn Thị Bích D. 1.2. Về con chung: Anh Vũ Anh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Vũ Hữu Gia U, sinh ngày 15/4/2013. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi cháu Gia U đối với chị D cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị Bích D có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Vũ Anh T và chị Nguyễn Thị Bích D không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Thị Bích D tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002453 ngày 26 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Tây Hồ; - CCTHADS quận Tây Hồ; - Ủy ban nhân dân phường Quảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội (số ĐKKH: 19/2012; Quyển số: 01/2012); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Giang |