- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Chị ĐNMT, sinh năm 1993; Nơi đăng ký HKTT: Đường Bông Lau, phường Hoàng Văn Thụ và tạm trú: V8-0214 The Vesta, phường Phú Lãm
2. Anh TĐT, sinh năm 1990; Nơi đăng ký HKTT: Thôn Đoàn Kết, xã Lâm Sơn và trú tại: Tổ dân phố 1, phường La Khê.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị ĐNMT và anh TĐT cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án nhân dân quận Hà Đông công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị ĐNMT và anh TĐT xác nhận không có con chung.
. Về tài sản chung(gồm động sản và bất động sản): chị ĐNMT và anh TĐT tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị ĐNMT và anh TĐT tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị ĐNMT và anh TĐT xác nhận thỏa thuận: chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm thay phần lệ phí của anh T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐNMT và anh TĐT.
- Về con chung: Chị ĐNMT và anh TĐT không có con chung nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Chị ĐNMT và anh TĐT tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về công nợ: Chị ĐNMT và anh TĐT tự thỏa thuận, không có yêu cầu gì nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014899 ngày 31/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Nơi Đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Vân |