- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:89/2024/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn của Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 101/2024/TLST - HNGĐ ngày 11/03/2024 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đặng Thị Ngọc V, sinh năm :1984;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/05/2023.
Thường trú và nơi ở hiện tại: Số 07 ngõ 93 G, phường H, quận C, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Đức T, sinh năm :1984.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 17/10/2016.
Thường trú và nơi ở hiện tại: Số 617 đường L, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Đặng Thị Ngọc V và anh Nguyễn Đức T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội vào ngày 29/12/2008, số 255, quyển số 02/2008; là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị V và anh T phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy mâu thuẫn của vợ chồng thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của chị V và anh T là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Thị Ngọc V và Nguyễn Đức T.
Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Đặng Thị Ngọc V xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 17/12/2009; Nguyễn Đặng Tâm N, sinh ngày 26/11/2013. Sau khi ly hôn, anh T và chị V thỏa thuận chị V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung. Về cấp dưỡng anh Nguyễn Đức T và chị Đặng Thị Ngọc V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Đặng Thị Ngọc V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vay nợ: Anh Nguyễn Đức T và chị Đặng Thị Ngọc V xác nhận không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đặng Thị Ngọc V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn Anh Nguyễn Đức T và chị Đặng Thị Ngọc V
- Về con chung: Khi ly hôn, giao con chung là cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 17/12/2009; Nguyễn Đặng Tâm N, sinh ngày 26/11/2013 cho chị Đặng Thị Ngọc V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế. Về cấp dưỡng, anh Nguyễn Đức T và chị Đặng Thị Ngọc V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Anh Nguyễn Đức T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Đặng Thị Ngọc V thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Đặng Thị Ngọc V cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đặng Thị Ngọc V tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000445 ngày 07/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị Đặng Thị Ngọc V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND phường Thành Công; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Huy |