vanban.org

Quyết định 89/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 272, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện T, tỉnh B cấp ngày 06/08/2008). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 21 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149

của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và

Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 645/2022/TLST-

HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ 33, khu phố S 3, thị trấn P, huyện T, tỉnh B.

Nơi cư trú: Số 95/39 đường L, tổ 11, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành

phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Sỹ S, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện T, tỉnh N.

Nơi cư trú: Số 95/39 đường L, tổ 11, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành

phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 02 năm 2023,

các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề

trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S và

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 272, quyển số 01/2008 do Ủy ban

nhân dân thị trấn P, huyện T, tỉnh B cấp ngày 06/08/2008).

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S xác định có

hai con chung tên Trần Sỹ K, sinh ngày 12/10/2008 và Trần Sỹ N, sinh ngày 28/04/2013. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trần Sỹ N cho đến khi thành niên; ông Trần Sỹ S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trần Sỹ K cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S tự thỏa

thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S xác định

không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S chịu lệ

phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S thuận

tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 272, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện T, tỉnh B cấp ngày 06/08/2008).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S xác định có

hai con chung tên Trần Sỹ K, sinh ngày 12/10/2008 và Trần Sỹ N, sinh ngày 28/04/2013. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trần Sỹ N cho đến khi thành niên; ông Trần Sỹ S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trần Sỹ K cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S có quyền đi lại thăm nom,

chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S tự thỏa

thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S xác định không

có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Trần Sỹ S chịu lệ phí

hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo

Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0014998 ngày

31/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà

H và ông S đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ