- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngh và chị H thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2023/QĐST-HNGĐ | Kiến Xương, ngày 25 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST- VDS ngày 08/9/2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phan Trọng Ngh, sinh năm 1992. Địa ch : Thôn N, xã H, huyện K, t nh Thái Bình.
2. Chị Trần Thị H, sinh năm 1993. Nơi ĐKHTTT: Thôn N, xã H, huyện K, t nh Thái Bình. Địa ch : Thôn T, xã Th, huyện K, t nh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Ngh và chị H có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hoà Bình, huyện Kiến Xương vào ngày 18/01/2018, việc kết hôn là tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do cả hai không tìm được tiếng nói chung, bất đồng về quan điểm sống. Nay anh Ngh và chị H đều xác định vợ chồng không còn tình cảm và không thể chung sống cùng nhau, cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, ngày 15 tháng 9 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Ngh và chị H đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài nếu tiếp tục chung sống c ng không có hạnh phúc nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh Ngh và chị H là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình.
Ly hôn anh Ngh và chị H thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Bảo L sinh ngày 29/11/2019, anh Phan Trọng Ngh có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị H là 3.000.000đồng/ tháng kể từ tháng 10 năm 2023 đến khi con L đủ 18 tuổi. Anh Phan Trọng Ngh được quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về quan hệ tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Phan Trọng Ngh tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Phan Trọng Ngh và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung:
Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con Phan Bảo L, sinh ngày 29/11/2019, anh Phan Trọng Ngh có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 10 năm 2023 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Phan Trọng Ngh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Trọng Ngh phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết yêu cầu dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Ngh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001969 ngày 08/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương sang thành lệ phí. Anh Ngh đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã Hoà Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Phạm Minh Đức |