vanban.org

Quyết định 89/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim Th và anh Nguyễn Công H đồng ý ly hôn. Về con chung: Chị Th và anh H có 1 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Minh Th1, sinh ngày 19/3/2016. Chị Th và anh H thống nhất giao chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Th1 đến khi trưởng thành. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2022/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 12 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 394/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu: - Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp B, xã Tr, TP. M, tỉnh Tiền Giang.

- Chị Trần Thị Kim Th, sinh năm 1978

Địa chỉ: Ấp L, xã B, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị Th đăng ký kết hôn năm 2015 tại UBND xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Vợ chồng bất đồng quan điểm sống và không còn tình cảm với nhau. Nay anh H và chị Th yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 1 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Minh Th1, sinh ngày 19/3/2016. Anh H và chị Th thống nhất giao chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Th1 đến khi trưởng thành. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Lệ phí sơ thẩm: Anh H và chị Th mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. [2] Ngày 04/7/2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh H và chị Th đoàn tụ nhưng anh chị vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim Th và anh Nguyễn Công H đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Chị Th và anh H có 1 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Minh Th1, sinh ngày 19/3/2016. Chị Th và anh H thống nhất giao chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Th1 đến khi trưởng thành. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị Th mỗi người tự nguyện chịu là 150.000 đồng. Anh H và chị Th mỗi người đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0022379, số 0022380 ngày 20/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ