vanban.org

Quyết định 89/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022; cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn T và chị Trịnh Thị Bé D. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao con chung là Võ Ái M - sinh ngày 04 tháng 5 năm 2015 cho chị Trịnh Thị Bé D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Văn T và chị Trịnh Thị Bé D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022; cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2022/QĐCNTTLHVạn Ninh, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Võ Văn T và chị Trịnh Thị Bé D. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 09/12/2021, nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh ngày 09/02/2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Võ Văn T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Anh Võ Văn T - sinh năm 1992; Trú tại: Thôn C, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. + Chị Trịnh Thị Bé D - sinh năm 1997; Nơi ĐKHKTT: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022; cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn T và chị Trịnh Thị Bé D.

- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao con chung là Võ Ái M - sinh ngày 04 tháng 5 năm 2015 cho chị Trịnh Thị Bé D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi; Anh Võ Văn T cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 (mười lăm) hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5/2022 cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi; Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết anh T, chị D có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Anh Võ Văn T và chị Trịnh Thị Bé D đều thống nhất không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ