vanban.org

Quyết định 89/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành T và chị Quách Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành T và chị Quách Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành T và chị Quách Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2021/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 16 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: hành hoà giải để các đương sự thoả

thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 107/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021 giữa :

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1989

Địa chỉ: Khu 13 xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Quách Thị L, sinh năm 1994

Địa chỉ: Khu 13 xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Vũ Thị Thanh H, sinh năm 1975

Địa chỉ: Khu 13 xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

2. Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Khu 13 xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

3. Ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Thanh Ba do ông Nguyễn Mạnh H – Trưởng phòng kinh doanh được ủy quyền đại diện.

Trụ sở: Khu 9 thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ: Khu 23 xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành T và chị Quách Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành T và chị Quách Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Quách Thị L tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị Quách Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Vy Bảo N sinh ngày 14/3/2019, cháu đang sống cùng anh T. Anh T cấp dưỡng nuôi con cùng chị L là 1.000.000đ/tháng, kể từ tháng 7/2021. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện hàng tháng.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Quách Thị L thống nhất không ước giá tài sản và tự nguyện phân chia như sau: Anh Nguyễn Thành T sở hữu một nhà xây cấp bốn làm trên diện tích đât 461,4m2 (trong đó đất ở là 100m2, đất trồng cây lâu năm là 361,4m2) tại khu 13 xã H, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP014706 ngày 13/12/2018 mang tên Nguyễn Thành T, Quách Thị L, địa chỉ thửa đất khu 3 xã Y (nay là khu 13 xã H), huyện T, tỉnh Phú Thọ. Toàn bộ tài sản chung anh T đang quản lý. Anh T không phải thanh toán chênh lệnh tài sản cho chị L.

- Về nợ chung: Các đương sự thống nhất: Anh Nguyễn Thành T có nghĩa vụ trả toàn bộ nợ chung của vợ chồng cho:

Bà Vũ Thị Thanh H 20.000.000đ tiền gốc, không phải trả lãi.

Anh Nguyễn Công T 20.000.000đ tiền gốc, không phải trả lãi.

Ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Thanh Ba 100.000.000đ tiền gốc và tiền lãi theo hợp đồng.

Chị Quách Thị L không phải thanh toán trênh lệch trả nợ cho anh Thuật.

Trường hợp được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về đất nông nghiệp, công sức đóng góp cho gia đình: Anh Nguyễn Thành T và chị Quách Thị L đều xác định không có.

- Về án phí: Anh Nguyễn Thành T nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0004654 ngày 21/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Anh Nguyễn Thành T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ