- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Liệu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình lý hôn giữa: nh Tr n Văn và ch ê Th .
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2021/QĐST – HNGĐ | P, ngày 09 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2020/ TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: nh Tr n Văn , sinh năm 1982
Nơi cư trú: Xóm V, T, huy n , t nh Thái Nguyên
đơn: Ch ê Th , sinh năm 1985
Nơi Đ H TT: Xóm V, T, huy n , t nh Thái Nguyên. Chỗ ở hi n nay: Xóm , X, huy n , t nh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, 463 và Điều 468 của ộ luật dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của uật hôn nhân và gia đình; Điều 147 TTDS; khoản 7 Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/U TVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu án phí, l phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình lý hôn giữa: nh Tr n Văn và ch ê Th .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: nh Tr n Văn và ch ê Th nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con: nh Tr n Văn và ch ê Th thỏa thuận: nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là cháu Tr n Hà C, sinh ngày 10/01/2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi; Ch ê Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Tr n inh N, sinh ngày 01/4/2007 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: nh Tr n Văn và ch ê Th không yêu c u cấp dưỡng nuôi con cho nhau nên không xem xét.
Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, anh Tr n Văn và ch ê Th
không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi c n thiết anh , ch có thể yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3.Về tài sản chung: nh Tr n Văn và ch ê Th tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.
2.4.Công nợ chung: Anh Tr n Văn và ch ê Th thỏa thuận mỗi người sẽ có trách nhi m thanh toán số tiền gốc và l i phát sinh theo hợp đồng số 8507LAV20180402 ngày 09/10/2018 cho Ngân hàng Nông nghi p và hát triển nông thôn vi t Nam - Chi nhánh huy n Nam Thái Nguyên (tính đến ngày 01/7/2021) là: 52.925.174 đồng (Năm mươi hai tri u chín trăm hai mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi tư đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện P Nam Thái Nguyên có đơn yêu cầu thi hành án, anh Trần Văn L và chị Lê Thị L không tự nguyện thi hành được khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 BLDS.
- Về án phí: nh Tr n Văn tự nguy n nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 1.323.129 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch để sung vào Ngân sách Nhà nước, tổng cộng là: 1.473.129 đ ( ột tri u bốn trăm bảy mươi ba nghìn một trăm hai mươi chín đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n theo biên lai thu tiền số 0000124 ngày 08/12/2020. Hoàn trả cho anh số tiền 701.871 đ ( ảy trăm linh một nghìn tám trăm bảy mươi mốt đồng). Ch tự nguy n nộp 1.323.129 đ( ột tri u ba trăm hai mươi ba nghìn một trăm hai mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch để sung vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghi p và hát triển nông thôn Vi t Nam - Chi nhánh huy n Nam Thái Nguyên số tiền 2.375.000đ ( Hai tri u ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n theo biên lai thu tiền số 0000241 ngày 19/4/2021.
3. Quyết đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7 và 9 uật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án dân sự được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Phú Bình; - Chi cục TH DS H. - UBND xã T; - Các đương sự - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |