- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2020/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Văn Th, sinh năm 1988. HKTT: xã B, huyện T, tỉnh Q. Tạm trú tại: Tổ 36, phường K, quận Ng, thành phố Đà Nẵng và bà Lê Thị Xuân Ch, sinh năm 1993. HKTT: xã B, huyện T, tỉnh Q. Hiện trú tại: Tổ 14, thôn Q, xã B, huyện T, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng ông Hoàng Văn Th và bà Lê Thị Xuân Ch kết hôn vào năm 2016, đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Hải, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam; hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do có nhiều điểm không hợp nhau, tính tình quan điểm sống khác nhau dẫn đến hay cãi vã xích mích lẫn nhau. Nay ông Th và bà Ch xác định không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Nhận thấy, mâu thuẫn giữa ông Th và bà Ch đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.
Về quan hệ con chung: Ông Thvà bà Chxác định có 02 con chung Hoàng Lê Gia H, sinh ngày 22/7/2017 và Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày 18/10/2019. Thuận tình ly hôn ông, bà thỏa thuận: Giao hai con chung Hoàng Lê Gia H, sinh ngày 22/7/2017 và Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày 18/10/2019 cho ông Thường trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận của ông bà.
Về tài sản chung: Ông Th và bà Ch xác định không có.
Nợ chung: Ông Th và bà Chxác định không có.
Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000đ, ông Th và bà Ch mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0007093 ngày 13/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn TP. Đà Nẵng (ông Th và bà Ch đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn Th và bà Lê Thị Xuân Ch thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Giao hai con chung Hoàng Lê Gia H, sinh ngày 22/7/2017 và Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày 18/10/2019 cho ông Thường trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Th và bà Ch xác định không có.
- Nợ chung: Ông Th và bà Ch xác định không có.
2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000đ, ông Thvà bà Chmỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0007093 ngày 13/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn TP. Đà Nẵng (ông Th và bà Chđã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND xã Bình Hải, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam (Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2016, đăng ký ngày 06/7/2016). - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN đã ký Lƣơng Thị Anh |