- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 23 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 334/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1983; Địa chỉ: K454/42 T, tổ 27, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Phan Thanh T1 - sinh năm 1978; Địa chỉ: K454/42 T, tổ 27, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1983; Địa chỉ: K454/42 T, tổ 27, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Phan Thanh T1 - sinh năm 1978; Địa chỉ: K454/42 T, tổ 27, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Phan Thanh T1 thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Phan Thanh T1 xác nhận có 02 con chung và tự thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Phan Thị Thanh Xuân, sinh ngày 21/12/2007 cho ông Phan Thanh T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thị Thanh Xuân. Riêng con chung Phan Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 16/10/2002 đã thành niên nên các đương sự không yêu cầu gì. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Phan Thanh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Phan Thanh T1 xác nhận không có nợ chung, không ai nợ chung bà Nguyễn Thị N và ông Phan Thanh T1. 2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị N đã nộp theo Biên lai thu số 0004625 ngày 08/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Minh, Q Liên Chiểu, TP Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Xuân Hương |