- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh K thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:89/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 17 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 127/2012, quyển số 01đăng ký ngày 01/11/2012 tại UBND xã X, huyện Từ Liêm (nay là phường M, quận Bắc Từ Liêm), thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 77/2020/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 03 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người có yêu cầu sau đây:
- Chị Lê Hoài T, sinh năm 1983
- Anh Trần Đức K, sinh năm 1984; Cùng HKTT và trú tại: tổ dân phố 3, phường M, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/03/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Hoài T và anh Trần Đức K đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Chị T và anh K có 01 con chung là cháu Trần Lê Tú U, sinh ngày 14/6/2014. Khi ly hôn, vợ chồng anh chị thỏa thuận cháu U do chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh K chu cấp tiền nuôi con là 05 triệu đồng/tháng, kể từ tháng 3 năm 2020. [3]. Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí: Chị T và anh K tự nguyện chịu cả lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Hoài T và anh Trần Đức Ki.
- Về con chung: Chị T và anh K có 01 con chung là cháu Trần Lê Tú U, sinh ngày 14/6/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: Giao cháu U cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh K chu cấp tiền nuôi con là 05 triệu đồng/tháng, kể từ tháng 03 năm 2020. Anh K được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị T và anh K tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003439 ngày 03/03/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh, chị đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường M, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Thu |