vanban.org

Quyết định 89/2019/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị DTKD và anh NĐT. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [2.

TAND TP Hà Nội; VKSND huyện Chương Mỹ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "D-T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị DTKD và anh NĐT. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****
Số: 89/2019/QĐST – V.HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chương Mỹ, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 149, khoản 1 Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 10/4/2019 tại Trung tâm Hòa giải – Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2019/TLST– VHNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu: 1. Chị DTKD, sinh năm 1994. HKTT: xã M, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: xã N, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. 2. Anh NĐT, sinh năm 1994. HKTT: xã M, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: xã M, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị DTKD và anh NĐT kết hôn năm 2015 trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội ngày 07/12/2015. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng ly thân từ giữa năm 2018 cho đến nay. Nay chị D và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị D và anh T thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị D và anh T. [2]. Về con chung: Chị DTKD và anh NĐT có 01 con chung là cháu NĐT1, sinh ngày 05/07/2016. Ly hôn, chị D và anh T thống nhất giao cháu NĐT1, sinh ngày 05/07/2016 cho chị DTKD chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu NĐT1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh NĐT có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. [3]. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị DTKD và anh NĐT thống nhất anh NĐT không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [4]. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức: Chị DTKD và anh NĐT thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, công nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Chị DTKD và anh NĐT thống nhất chị DTKD tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật. Chị DTKD và anh NĐT thống nhất đề nghị Tòa án công nhận những thỏa thuận trên của chị DTKD và anh NĐT. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị DTKD và anh NĐT. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [2.1]. Về con chung: Chị DTKD và anh NĐT có 01 con chung là cháu NĐT1, sinh ngày 05/7/2016. Giao cháu NĐT1 cho chị DTKD chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu NĐT1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh NĐT có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. [2.2]. Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh NĐT không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh NĐT cho đến khi có quyết định khác. [2.3]. Về tài sản chung; công nợ chung; công sức: Không giải quyết [2.4]. Về Lệ phí Tòa án: Chị DTKD tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Chị DTKD đã nộp 300.000 đồng (theo Biên lai số AA/2015/0003931 ngày 10/4/2019) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ