- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Thành C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2019/QĐST- HNGĐ | Q, ngày 04 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điề 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Điều 81,82,83- Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 101/2019/TLST-VDS ngày 27 tháng 05 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- g i yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Lê Thị H, sinh năm 1985, địa chỉ: Tổ 2, khu P, phường P, Tp U, tỉnh Quảng Ninh.
+ Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1982, địa chỉ: Thôn 2, xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Thành C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, hai người có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Yên Hưng (Nay là thị xã Q), tỉnh Quảng Ninh vào ngày 14/3/2006. Quá trình chung sống sau khi kết hôn hạnh phúc đến năm 2017 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi cọ lẫn nhau, trầm trọng nhất có những lúc đánh nhau mặc dù đã được chính quyền địa phương và hai bên gia đình nội, ngoại hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Do đó, hai vợ chồng thấy không còn tình cảm, tỉnh cảm vợ chồng không có khả năng hàn gắng, mâu thuẫn trầm trọng nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Lê Thị H và anh Nguyễn Thành C có 02 con chung là: Nguyễn Đức S, sinh ngày 01/01/2007 và Nguyễn Quang H, sinh ngày 20/9/2008. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Thành C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức S, chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quang H đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Quá trình chung sống các đương sự không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận Lê Thị H tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Thành C thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
-Giao con chung Nguyễn Đức S, sinh ngày 01/01/2007 cho anh Nguyễn Thành C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi)
-Giao con chung Nguyễn Quang H, sinh ngày 20/9/2008 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên đương sự không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục, nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Thành C không có tài sản chung. Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Thành C thỏa thuận chị Lê Thị H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Hương đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003369 ngày27/05/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Chị Hường đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Q; - THADS thị xã Q; - UBND xã H, TX Q, Quảng Ninh. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Chí Mạnh |