vanban.org

Quyết định 89/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Nguyễn Đức V cùng tho thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phương A, sinh ngày …; anh Nguyễn Đức V trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Nguyễn Đức V cùng thoả thuận thống nhất thuận tìn ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2019/QĐST-HNGĐUông Bí, ngày 17 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, c c kho n 1 và 2 Điều 81, c c điều 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào kho n 2 Điều 5, kho n 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 4, c c kho n 1 và 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 90/2019/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 19...; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..., thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh; nơi ở: …, thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh;

2) Anh Nguyễn Đức V, sinh năm 19…; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: …, thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Nguyễn Đức V đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường Phương Nam, thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh vào ngày 30 tháng 3 năm 2011 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và hợp ph p. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống với nhau tại tổ 2, khu Hiệp An 2, phường Phương Nam, thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2014 ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu theo chị H là do chồng chơi bời, cờ bạc hay rượu chè không đi làm để lo cho gia đình, vợ chồng đã sống ly thân được kho ng 05 năm, không còn quan tâm đến nhau nữa, chị đã về nhà mẹ đẻ ở khu Phương An, phường Phương Nam, thành phố Uông Bí sinh sống. Còn theo anh V, vợ chồng có mâu thuẫn do tính c ch không hợp, bất đồng về quan điểm sống dẫn đến thường xuyên x y ra cãi vã. Anh chị x c định tình c m vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa n công nhận.

Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung tên là: Nguyễn Phương A, sinh ngày … và Nguyễn Đức Q, sinh ngày …. Anh chị thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phương A; anh V trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức Q kể từ th ng 06 năm 2019 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai ph i cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài s n chung: Anh chị không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Về lệ phí dân sự: Anh chị thỏa thuận: Chị Hoa nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của c c đương sự được ghi trong Biên b n hòa gi i đoàn tụ không thành và Biên b n thuận tình ly hôn, tho thuận việc nuôi con và chia tài s n cùng lập ngày 07 tháng 6 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn b y ngày, kể từ ngày lập Biên b n hòa gi i đoàn tụ không thành và Biên b n thuận tình ly hôn, tho thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Nguyễn Đức V cùng tho thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phương A, sinh ngày …; anh Nguyễn Đức V trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức Q, sinh ngày 28/4/20… kể từ th ng 06 năm 2019 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H và anh V không ph i cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, c c đương sự có quyền thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp, bên nào lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Toà n hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Sau khi ly hôn, c c bên vẫn có quyền thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc trường hợp bên nào không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa n gi i quyết theo quy định của ph p luật.

- Về tài s n chung: Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Nguyễn Đức V không đề nghị gi i quyết.

- Về c c vấn đề kh c: Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Nguyễn Đức V không yêu cầu Toà án gi i quyết.

2. Về lệ phí Tòa n: Chị Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu gi i quyết việc dân sự sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000875 ngày 07 th ng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành n dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh; chị Nguyễn Thị Hồng H đã nộp đủ lệ phí yêu cầu gi i quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ