vanban.org

Quyết định 89/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G đều thuận tình ly hôn; Về con chung: Ông Trương Hồng G và bà Lê Thị Tú E thống nhất: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Tú E - Trương Hồng G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2019/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 13 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 93/2019/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Bà Lê Thị Tú E, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số A, đường B, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Ông Trương Hồng G, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Khu vực C, khóm C, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Chỗ ở hiện nay: Số D, đường L, phường K, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G kết hôn vào năm 2010. Ông, bà có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cà Mau cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 30/6/2010. Do trong thời gian chung sống ông, bà không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn vợ chồng xảy ra từ lâu. Từ đó không thể hàn gắn với nhau được. Nay bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà. Xét thấy, bà Tú E và ông G đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ chồng, đó là không thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không sống chung với nhau; làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân cũng không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G.

Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G có một người con chung là cháu Trương Hoàng H (nam), sinh ngày 17/11/2009. Hiện nay cháu H đang sinh sống cùng bà E tại địa chỉ: Số A, đường B, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G thống nhất:

Giao cháu Trương Hoàng H (nam), sinh ngày 17/11/2009 cho bà Lê Thị Tú E trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G thống nhất thỏa thuận ông Trương Hồng G cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng là 2.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu H đủ tuổi trưởng thành.

Về tài sản chung: Bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G đồng ý chịu là 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông, bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G đều thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Ông Trương Hồng G và bà Lê Thị Tú E thống nhất:

Giao cháu Trương Hoàng H (nam), sinh ngày 17/11/2009 cho bà Lê Thị Tú E trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trương Hồng G và bà Lê Thị Tú E thống nhất thỏa thuận ông Trương Hồng G cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng là 2.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu H đủ tuổi trưởng thành.

Thời gian cấp dưỡng tính từ đầu tháng 10/2019 cho đến khi cháu H đủ tuổi trưởng thành.

Về tài sản chung: Bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Bà Lê Thị Tú E và ông Trương Hồng G đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Hồng G và bà Lê Thị Tú E mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí do bà E và ông G đã nộp theo các biên lai thu số 0007698 và 0007699 cùng ngày 01/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bà E và ông G đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ