vanban.org

Quyết định 89/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu thứ nhất: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số A, đường D, khóm N, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Người yêu cầu thứ hai: Bà Hồ Thị D, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tấn H - Hồ Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 13 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2018/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu thứ nhất: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số A, đường D, khóm N, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Người yêu cầu thứ hai: Bà Hồ Thị D, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Người yêu cầu thứ nhất: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số A, đường D, khóm N, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Người yêu cầu thứ hai: Bà Hồ Thị D, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn H và bà Hồ Thị D thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Tấn H và bà Hồ Thị D thống nhất giao hai người con chung tên Nguyễn Thị Diệu N, sinh ngày 04/12/2005 và Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 26/6/2007 cho bà Hồ Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N và cháu T đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Tấn H và bà Hồ Thị D thống nhất ông H cấp dưỡng cho cháu N và cháu T số tiền 1.000.000 đồng/tháng/người cho đến khi cháu N và cháu T đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Tấn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Thị Diệu N, sinh ngày 04/12/2005 và Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 26/6/2007 mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tấn H và bà Hồ Thị D tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Tấn H và bà Hồ Thị D trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Tấn H và bà Hồ Thị D mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Tấn H và bà Hồ Thị D đã nộp theo các biên lai thu số 0002061 và 0002062 cùng ngày 20/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Ông Nguyễn Tấn H và bà Hồ Thị D đã nộp xong lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ