- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Long Hải - Lê Nguyễn Thùy Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Long H và bà Lê Nguyễn Thùy T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2017/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 404/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017, giữa:
+ Ông Lê Long H – Sinh năm 1984;
+ Bà Lê Nguyễn Thùy T – Sinh năm 1985;
Cùng nơi cư trú: phường H, quận L, TP. Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc
thuận
tình
ly
hôn
và
thỏa
thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Long H và bà Lê Nguyễn Thùy T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Long H và bà Lê Nguyễn Thùy T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H và bà T thỏa thuận như sau:
Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Nguyễn Chi G – sinh ngày 25.03.2012. Ông H không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông H và bà T xác định không có.
- Về nợ chung: Ông H và bà T xác định không nợ ai và không ai nợ ông bà.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông H và bà T phải chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000619 ngày 19.10.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông H và bà T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận L; - CCTHADS. quận L; - UBND.P.H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |