vanban.org

Quyết định 889/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang V, sinh năm 1964 và bà Phan Kim Đ, sinh năm 1965 thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Ông V, bà Đ có 02 con chung là chị Trần Thị Mai Tr, sinh ngày 27/12/1987 và chị Trần Thị Thanh Ng, sinh ngày 06/10/1990. Hiện nay các con chung đã trưởng thành và có khả năn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Đ và anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 889/2019/QĐST-VHNGĐThành phố B, ngày 03 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57 và khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 5, 6, 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1099/2019/TLST-VHNGĐ, ngày 24/5/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Quang V, sinh năm 1964.

Địa chỉ: C20/34, ấp 3, xã L, huyện V, thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Phan Kim Đính, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Lô A37, khu phố 4, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang V và bà Phan Kim Đ tự nguyện kết hôn với nhau, có làm thủ tục đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/5/1988 nên căn cứ Điều 5, 6, 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nay ông Trần Quang V và bà Phan Kim Đ xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Trong quá trình chung sống ông V, bà Đ có 02 con chung là chị Trần Thị Mai Tr, sinh ngày 27/12/1987 và chị Trần Thị Thanh Ng, sinh ngày 06/10/1990. Hiện nay các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông V, bà Đ không yêu cầu Tòa án xem xét.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Trần Quang V và bà Phan Kim Đ mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông V, bà Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008160 ngày 24/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang V, sinh năm 1964 và bà Phan Kim Đ, sinh năm 1965 thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông V, bà Đ có 02 con chung là chị Trần Thị Mai Tr, sinh ngày 27/12/1987 và chị Trần Thị Thanh Ng, sinh ngày 06/10/1990. Hiện nay các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông V, bà Đ không yêu cầu Tòa án xem xét.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Trần Quang V và bà Phan Kim Đ mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông V, bà Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008160 ngày 24/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ