- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ông Tran Anh N và bà Tran Mi T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 889/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 và 59 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 220/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/02/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: + Ông Trần Anh N Địa chỉ thường trú: Số 100, khu phố C, tổ 3, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. + Bà Trần Mĩ T Địa chỉ thường trú: Số 16 đường H, tổ 33, khu phố 3, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh N và bà Trần Mĩ T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2015, quyển số 02/2014 của Ủy ban nhân dân phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông N và bà T không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà T thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Anh N và bà Trần Mĩ T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0008538 ngày 20/02/2019 của Chi cục thi hành dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (ông N và bà T đã nộp xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND phường H, Quận A, TP.HCM; - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Thùy Trang |