- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 884/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 576/2026/TLST-HNGĐ ngày
21 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn Q, sinh ngày 15/4/1990.
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội cấp ngày 26/5/2023.
Địa chỉ thường trú: Ấp A, xã T, tỉnh Tây Ninh.
2. Bà Nguyễn Thị Ý N, sinh ngày 15/11/1992.
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội cấp ngày 21/9/2022.
Địa chỉ thường trú: 80/33 đường V, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 104 do Ủy ban nhân dân xã T (trước
đây là xã T, huyện T), tỉnh Tây Ninh cấp ngày 19 tháng 9 năm 2019 thì ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị Ý N là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị Ý N thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Chánh D, sinh ngày 09/5/2023 cho
bà Nguyễn Thị Ý N trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, ông Q và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Q và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Ông Q và bà N khai không có.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Văn Q tự nguyện chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị Ý N thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Chánh D, sinh ngày 09/5/2023 cho
bà Nguyễn Thị Ý N trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, ông Q và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Về tài sản chung: Ông Q và bà N khai không có.
- Về nợ chung: Ông Q và bà N khai không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Văn Q tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền ông Q đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028830 ngày 08/5/2026 của Thi hành án dân Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND khu vực 4; - Phòng THADS khu vực 4; - UBND xã Tân Phú, tỉnh Tây Ninh; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thảo Sương |