- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "BÙI XUÂN V- NGUYỄN THỊ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 884/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1200/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Xuân V, sinh năm: 1982;
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1982;
Cùng nơi thƣờng trú: Cụm 4, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội; cùng nơi tạm trú: Số D 9/30, khu phố B, phƣờng G, thành phố N, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông V và bà L tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01 vào ngày 29 tháng 12 năm 2008. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thƣờng xuyên cãi vã, khiến cho hôn nhân không hạnh phúc. Ông V và bà L không còn thƣơng yêu, quý trọng, quan tâm lẫn nhau, ngƣời nào chỉ biết bổn phận ngƣời đó, bỏ mặc nhau.
Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên ông V và bà L thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông V và bà L có ba con chung là Bùi Nguyễn Hà H sinh ngày 02 tháng 11 năm 2009; Bùi Nguyễn Kiều S sinh ngày 03 tháng 5 năm 2015; Bùi Gia U sinh ngày 30 tháng 5 năm 2016. Ông V đồng ý giao 03 con chung cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục.
. Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông V có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 3.500.000 đồng, thời gian thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông V và bà L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông V và bà L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Xuân V và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao ba con chung là Bùi Nguyễn Hà H sinh ngày 02 tháng 11 năm 2009; Bùi Nguyễn Kiều S sinh ngày 03 tháng 5 năm 2015; Bùi Gia U sinh ngày 30 tháng 5 năm 2016 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục.
- Về cấp dƣỡng: Ông Bùi Xuân V có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 3.500.000 đồng, thời gian thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Do các đƣơng sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí sơ thẩm: Ông Bùi Xuân V và bà Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000894 ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Phòng Tƣ pháp thành phố Thuận An; - Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội (theo GCNKH số 61, quyển số 01; ngày 29 tháng 12 năm 2008); - Đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |