- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Quang V và bà Lê Hồ Hoàng Y .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 884/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 826/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2017, giữa các đương sự;
Người yêu cầu:
1. Bà Lê Hồ Hoàng Y , sinh năm: 1992;
Cư trú: Số 231C Nguyễn Văn L, Phường K, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Trương Quang V , sinh năm: 1984;
Thường trú: Khu phố 3, thị trấn Tân Ngh, huyện Hàm T, tỉnh Bình Th; chổ ở: Số 148/8/7 đường số A, Phường P, quận Gò V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 396, 397, 483 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội kèm theo danh mục về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 22 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017 là hoàn tòan tự nguyện không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Quang V và bà Lê Hồ Hoàng Y .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Quang V và bà Lê Hồ Hoàng Y được ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 139 quyển số 01/2015 ngày 26/8/2015 do Ủy ban nhân dân Phường K, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Ông V và bà Y có một con chung tên Trương Hoàng An Nh, sinh ngày 01/9/2015; các bên thỏa thuận giao trẻ Nh cho bà Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Việc cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Bà Y phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để ông V thực hiện quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Nợ chung và tài sản chung: Các bên tự khai không có.
- Lệ phí: Ông V và bà Y mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0028435 ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nghĩa vụ thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 và Điều 26 Luật thi ành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sư.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận F; - Chi cục THADS Quận F; - Các đương sự; - UBND P.K. Quận F, TP. HCM; - Lưu Văn phòng, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Hùng |