vanban.org

Quyết định 88/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T và Anh Phạm Xuân T. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Xuân T có 01 con chung là cháu Phạm Diệp C, sinh ngày 29/12/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
T PHỐ HÀ NỘI
Số: 88/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Mai, ngày 06 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 66/2024/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987

HKTT: Thôn Đọi Tam, xã T, thị xã D, tỉnh H.

Chỗ ở: Số 29 ngách 88/1 Giáp Nghị, phường T, quận H, T phố H.

2. Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1987

HKTT: Thôn Đọi Tam, xã T, thị xã D, tỉnh H.

Chỗ ở: Số 29 ngách 88/1 Giáp Nghị, phường T, quận H, T phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Xuân T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện D, tỉnh H vào ngày 14/01/2014. Sau khi kết hôn, anh chị về chung sống tại địa chỉ thôn Đọi Tam, xã T, thị xã D, tỉnh H. Trong quá trình chung sống anh chị hòa thuận thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng trong quan điểm sống, tính cách không hòa hợp. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được tình cảm. Anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự T thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T và Anh Phạm Xuân T.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Xuân T có 01 con chung là cháu Phạm Diệp C, sinh ngày 29/12/2014.

Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:

Giao 01 con chung là cháu Phạm Diệp C, sinh ngày 29/12/2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 02/2023 cho đến khi cháu Phạm Diệp C trưởng T đủ (18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Xuân T thống nhất tự T thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Phạm Xuân T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Phạm Diệp Chi không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà đất chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Xuân T thống nhất: Tự T thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Xuân T thống nhất, xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011122 ngày 24 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H. Chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ