vanban.org

Quyết định 88/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Hoài T và chị Trần Thị Ngọc H. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Trần Ngọc T1 sinh ngày 17/5/2015 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoài T-Trần Thị Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự thụ lý số 431/2024/TLST-VHN ngày 22/7/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Trần Hoài T, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2/ Trần Thị Ngọc H, sinh năm: 1992

Địa chỉ: Ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Trần Hoài T và chị Trần Thị Ngọc H xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2013, có đăng ký kết hôn năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh T và chị H quyết định thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Ngọc T1 sinh ngày 17/5/2015 đang sống chung với anh T, khi ly hôn anh T và chị H thoả thuận để anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Hoài T và chị Trần Thị Ngọc H.

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Trần Ngọc T1 sinh ngày 17/5/2015 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011609 ngày 22/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành xem như anh T và chị H đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ